Ngày 24 tháng 11 năm 2015, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng
dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt.
Thông tư 195/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
Thông tư 195/2015/TT-BTC thay thế Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị
định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tải Văn bản Tại đây
Toàn văn Thông tư 195/2015/TT-BTC
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày
28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo
quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng
11 năm 2008, tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Điều 2 Nghị định
số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở
xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở
nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa
bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc diện chịu
thuế TTĐB trong các trường hợp sau:
Mời các bạn xem tiếp Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt theo thông tư 195
Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
1.1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp)
và Luật Hợp tác xã.
1.2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị –
xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ
chức khác.
1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài
tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là
Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam
nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
1.4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các
đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
2. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở
sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở
kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh
xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá,
giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo
vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
·
Đối
với hàng hóa nhập khẩu (trừ
xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong
nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Mời các bạn xem tiếp Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối
với hàng nhập khẩu
·
Đối
với hàng hóa sản xuất thủ công, hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB được xác định như
sau:
Mời các bạn xem tiếp Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối
với hàng hóa gia công
·
Đối
với dịch vụ, giá tính thuế
TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có
thuế TTĐB, được xác định như sau:
Mời các bạn xem tiếp: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối
với dịch vụ
·
Thời điểm xác định giá
tính thuế Tiêu thụ đặc biệt và Đồng tiền tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Mời các bạn xem tiếp Thời điểm xác định giá tính thuế
Tiêu thụ đặc biệt
Điều 6. Thuế suất thuế TTĐB
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13
ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt, Điều 5 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ.
2. Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh
nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê
khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa,
dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được
theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất
của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Điều 7. Hoàn thuế
Người nộp thuế TTĐB
được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
Mời các bạn xem tiếp Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc
biệt
Điều 8. Khấu trừ thuế
Các đối tượng và điều
kiện được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
Mời các bạn xem tiếp Khấu trừ thuế tiêu thu đặc biệt
Điều 9. Giảm thuế
Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.
Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật
quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày
05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày
16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu
thuế TTĐB và hoàn, giảm thuế TTĐB đối với cơ sở kinh doanh.
2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý
thu thuế TTĐB, hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết
kịp thời./.
XEM
THÊM
Liên hệ:0911.480.369 _0972.219.369




