Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2015

VĂN BẢN THUẾ TTĐB


Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế Tiêu thụ đặc biệt
Ngày 24 tháng 11 năm 2015, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thông tư 195/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. 
Thông tư 195/2015/TT-BTC thay thế Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tải Văn bản Tại đây
Toàn văn Thông tư 195/2015/TT-BTC
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Điều 2 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc diện chịu thuế TTĐB trong các trường hợp sau:
Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
1.1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã.
1.2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
1.4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
2. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
·         Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
·         Đối với hàng hóa sản xuất thủ công, hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
·         Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
·         Thời điểm xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt và Đồng tiền tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Điều 6. Thuế suất thuế TTĐB      
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 5 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
2. Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Điều 7. Hoàn thuế
Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
Điều 8. Khấu trừ thuế
Các đối tượng và điều kiện được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
Mời các bạn xem tiếp Khấu trừ thuế tiêu thu đặc biệt
Điều 9. Giảm thuế
Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.
Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế TTĐB và hoàn, giảm thuế TTĐB đối với cơ sở kinh doanh.
2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế TTĐB, hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

LẬP HỒ SƠ BAN ĐẦU


Dịch vụ Lập hồ sơ khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới
Đối với bất kì doanh nghiệp từ khi mới bắt đầu thành lập thì đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Với một doanh nghiệp mới, các vấn đề phát sinh liên quan đến thuế thường xảy ra không nhiều. Tuy nhiên, những thủ tục ban đầu là điều bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp mới. Để thực hiện đầy đủ được điều này là một điều khá khó khăn với hầu hết các chủ doanh nghiệp. Với dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu của chúng tôi các rắc rối liên quan đến thủ tục thuế sẽ được giải quyết
Nói gì về Dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu
Như đã trình bày qua ở phía trên, nghĩa vụ thuế là điều bắt buộc phải thực hiện. Công tác này là điều đơn giản với nhiều kế toán đã có kinh nghiệm tại các công ty. Nhưng đối với một doanh nghiệp mới thì lại thường xuyên mắc phải các vấn đề liên quan đến lập hồ sơ khai thuế ban đầu. Và nguyên nhân cho việc này là ở đâu?
Nguyên nhiên các vấn đề tới hồ sơ khai thuế
·         Đối với doanh nghiệp mới thành lập, bộ máy gần như là chưa hoàn chỉnh, đặc biệt sự cần thiết của kế toán là không quan trọng dẫn đến việc không có nhân sự có kinh nghiệm và đủ kiến thức để xử lý giúp doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế ban đầu
·         Thời hạn cho các doanh nghiệp mới thường rất ít, (Đối với thuế môn bài thì tối đa là 30 ngày cho doanh nghiệp). Đây cũng là một nguyên nhân mà nhiều doanh nghiệp thường xuyên bị phạt vì chậm nộp tờ khai cũng như tiền thuế môn bài trong thời gian đầu mà đa phần doanh nghiệp không biết
·         Việc đi lập một doanh nghiệp mới và bắt đầu đi vào hoạt động thường khá là bận rộn và chiếm nhiều thời gian của các chủ doanh nghiêp. Đây cũng là một yếu tố để cho chủ doanh nghiệp thường quên đi các nghĩa vụ và thủ tục thuế ban đầu
Lợi ích dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu
Với các nguyên nhân trên, chắc hẳn là nhiều doanh nghiệp mới cũng đang khá lo lắng để thực hiện đầy đủ thủ tục thuế. Với dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu, lợi ích doanh nghiệp nhận lại được sẽ là:
·         Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và thủ tục thuế ban đầu. Tránh tình trang bị phạt do sai sót và chậm trễ
·         Tiết kiệm được thời gian cho chủ doanh nghiệp khi không phải tự đi thực hiện hoặc bỏ thời gian để tuyển một kế toán có kinh nghiệm
·         Tiết kiệm chi phí khi chưa nhất thiết cần phải tuyển một kế toán có kinh nghiệm để thực hiện các công việc này cho doanh nghiệp
·         Được tư vấn và hỗ trợ chuẩn bị để doanh nghiệp có thể thực hiện việc phát hành hóa đơn.
Nội dung công việc lập hồ sơ khai thuế
Với dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu, chúng tôi sẽ thực hiện giúp doanh nghiệp như sau:
Đầu tiên, Chúng tôi sẽ lập tờ khai thuế môn và nộp thuế môn bài giúp doanh nghiệp. Thời hạn nộp thuế tối đa là 30 ngày và mức nộp thuế môn bài là các mức khác nhau đối với từng doanh nghiệp
Thứ hai, thực hiện các thủ tục đăng ký phương pháp tính thuế, tờ khai thông tin đăng ký thuế.
Bộ hồ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị là:
1.     Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng (03 bản)
2.     Quyết định bổ nhiệm Giám đốc ( 03 bản )
3.     Quyết định bổ nhiệm Kế Toán Trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) (03 bản)
4.     CMND bản sao có công chứng của người đại diện pháp luật ( 03 bản)
5.     CMND bản sao có công chứng của Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ( 03 bản )
Về phía dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu, chúng tôi sẽ chuẩn bị giúp doanh nghiệp
1.     Công văn đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn
2.     Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ (Nếu có)
3.     Mẫu 06/GTGT về việc đăng ký phương pháp tính thuế (Kèm theo Hợp đồng thuê nhà công chứng để xin kê khai thuế theo PP khấu trừ).
4.     Mẫu 08/MST tờ khai thông tin đăng ký thuế (nên đăng ký luôn tài khoản NH).
5.     Tờ đăng kí tài khoản nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp với ngân hàng.
Trên đây là toàn bộ công việc mà một doanh nghiệp cần thực hiện để hoàn tất các thủ tục thuế ban đầu. Với dịch vụ lập hồ sơ khai thuế ban đầu, chúng tôi cam kết mang lại cho doanh nghiệp chất lượng dịch vụ tốt nhất, kịp thời và chính xác

LẬP BCTC


Dịch vụ lập hồ sơ (BCTC) quyết toán thuế
BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ
(V/v: Rà soát, tư vấn và hoàn thiện sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính)
Áp dụng đối với những doanh nghiệp không sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của  và có nhu cầu hoàn thiện lại hệ thống kế toán trong một hoặc nhiều năm tài chính.
1.     Nội dung dịch vụ:
·         Kiểm tra rà soát lại toàn bộ hiện trạng hệ thống kế toán của doanh nghiệp;
·         Tư vấn điều chỉnh, cân đối số liệu chứng từ kế toán, doanh thu, lãi lỗ;
·         Tư vấn xử lý các vấn đề sai phạm về thuế;
·         Nhập lại số liệu kế toán của cả năm, phân bổ hoạch toán theo đúng chuẩn mực;
·         Lập toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán;
·         Lập báo cáo tài chính năm;
·         Đại diện doanh nghiệp giải trình hồ sơ quyết toán năm.
1.     Chi tiết:
2.     Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hiện trạng hệ thống kế toán của Doanh nghiệp, tư vấn điều chỉnh các sai phạm về thuế:
·         Kiểm tra lại chứng từ gốc so với tờ khai thuế GTGT hàng tháng để phát hiện thiếu sót.
·         Điều chỉnh, bổ sung các chứng từ kế toán chặt chẽ với chứng từ gốc.
·         Tư vấn, xử lý các tình huống tồn đọng của chứng từ: như mất chứng từ, chứng từ không hợp lệ….
·         Cân đối số liệu chứng từ kế toán, doanh thu lãi lỗ;
2.             Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, lập Báo cáo tài chính:
·         Nhập lại số liệu kế toán của cả năm, phân bổ hạch toán theo đúng chuẩn mực.
·         Lập toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán
·         Lập báo cáo tài chính năm
3.             Chịu trách nhiệm giải trình quyết toán thuế
·         Tư vấn hoặc giữ vai trò là nhân viên kế toán của doanh nghiệp đứng ra trực tiếp giải trình với cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến sổ sách kế toán đã thực hiện.
Cam kết nếu phát sinh các khoản phạt trong phạm vị của Đại lý thuế chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

  1. Chịu trách nhiệm giải trình quyết toán thuế
  • Tư vấn hoặc giữ vai trò là nhân viên kế toán của doanh nghiệp đứng ra trực tiếp giải trình với cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến sổ sách kế toán đã thực hiện.

GIẢI THỂ CÔNG TY


Giải thể doanh nghiệp

Giải thế doanh nghiệp là như thế nào?. Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp có quy định doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:
sl4
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đồng thời, Luật cũng quy định điều kiện để doanh nghiệp được giải thể là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp. Theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư để được giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định nêu trên. Sau thời hạn sáu tháng mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KD


Đăng ký tạm ngừng kinh doanh
1. Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký về việc tạm ngừng trước ít nhất 15 ngày làm việc.
– Thông báo tới cơ quan quản lý thuế trước ít nhất 05 ngày làm việc sau khi có xác nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh.
– Trường hợp doanh nghiệp đã mua/in/tạo hóa đơn:
– Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, lập Biên bản hủy hóa đơn và Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.
– Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.
Lưu ý: Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đăng bố cáo về việc tạm ngừng hoạt động trên 03 số báo liên tiếp (Báo giấy hoặc báo điện tử).
2. Thành phần hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
Thông báo tạm ngừng kinh doanh do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký
– Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:
– Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
– Chủ sở hữu (do Chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
– Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của:
– Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
– Chủ sở hữu (do chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
Mục lục hồ sơ
– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
– Ghi chú: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.